Tìm theo từ khóa
"Ú"

Thùy Mi
86,009
Con ôn hòa, thùy mị, hiền hậu, có số thanh nhàn, tuy nhiên cẩn thận gặp họa trong tình ái. Trung niên thành công, hưng vượng
Duy Đại
85,974
"Duy" trong Hán Việt mang nhiều tầng nghĩa sâu sắc, có thể là "duy trì", "gìn giữ" (維) hoặc "duy nhất", "chỉ một" (惟). Chữ lót này thường được cha mẹ gửi gắm mong muốn con mình sẽ là người có tư duy sâu sắc, biết suy xét mọi việc một cách cẩn trọng và thấu đáo. Nó còn hàm chứa ý niệm về sự độc đáo, một cá tính riêng biệt không lẫn vào đâu được, luôn biết cách bảo tồn và phát huy giá trị. "Đại" (大) là một chữ mang sức mạnh to lớn, biểu trưng cho sự vĩ đại, rộng lớn, bao la và tầm cỡ. Khi đặt tên con là "Đại", cha mẹ thường kỳ vọng con sẽ có một cuộc đời rạng rỡ, đạt được những thành tựu lớn lao, không ngừng vươn xa và có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng. Đây là một cái tên thể hiện khát vọng về sự thành công vượt trội, một tương lai đầy hứa hẹn và một vị thế đáng kính. Kết hợp "Duy" và "Đại", cái tên "Duy Đại" vẽ nên hình ảnh một con người không chỉ sở hữu tầm vóc lớn lao mà còn có khả năng duy trì, phát triển những giá trị vĩ đại ấy bằng trí tuệ và sự kiên định. Đó là người có tư duy rộng mở, tầm nhìn xa trông rộng, luôn suy nghĩ về những điều cao cả và có khả năng biến chúng thành hiện thực một cách bền vững. Tên gọi này gợi lên một khí chất mạnh mẽ, điềm đạm nhưng đầy nội lực và sự sâu sắc. Cha mẹ đặt tên "Duy Đại" gửi gắm ước mong con sẽ trở thành một nhân vật kiệt xuất, có khả năng lãnh đạo và tạo dựng những điều có giá trị trường tồn. Họ mong con sẽ là người có trái tim rộng lượng, tấm lòng bao dung, luôn hướng đến những điều cao cả và có thể làm rạng danh gia đình, dòng tộc bằng tài năng và đức độ của mình. Cái tên là lời chúc phúc cho một cuộc đời đầy ý nghĩa, thành công vang dội và được mọi người kính trọng, ngưỡng mộ.
Cà Bung
85,965
Món Cà Bung đậm đà, đậm chất miền Bắc có hương vị lạ miệng, độc đáo. Đặt biệt danh cho con Cà Bung mong con độc nhất vô nhị, tận hưởng cuộc sống trọn vẹn nhất.
Khuê
85,932
"Khuê" thường được đặt cho nữ, với hàm ý mong muốn người con gái có nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý & mang cốt cách cao sang, diễm lệ.
Bunnnn
85,870
Đang cập nhật ý nghĩa...
Thi Thúy
85,865
1. "Thi" có thể liên quan đến thơ ca, nghệ thuật hoặc sự thanh tao. Nó cũng có thể được hiểu là sự thử thách, kiểm tra (như trong thi cử). 2. Thúy: Từ "Thúy" thường được hiểu là màu xanh biếc, xanh ngọc. Nó cũng có thể biểu thị sự trong sáng, quý phái và thanh lịch. Thúy thường được dùng để miêu tả vẻ đẹp tinh tế và dịu dàng.
Phương Nhương
85,863
- "Phương" thường mang ý nghĩa là hương thơm, phương hướng, hoặc có thể chỉ sự đoan trang, dịu dàng. Nó cũng có thể được hiểu là phương pháp, cách thức. - "Nhương" là một từ ít phổ biến hơn và có thể mang nhiều ý nghĩa tùy theo ngữ cảnh. Trong một số trường hợp, "Nhương" có thể liên quan đến sự nhường nhịn, nhún nhường.
Vũ Anh
85,839
"Vũ Anh" mang ý nghĩa thể hiện tâm nguyện của cha mẹ là mong muốn con cái khi lớn lên sẽ trở thành người tốt, biết hiếu thuận đối với những người có công sinh thành ra mình
Lộc Vừng
85,757
Lộc Vừng là một loại cây thường xanh, có nguồn gốc từ các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tên gọi "Lộc Vừng" trong tiếng Việt có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau. - Lộc: Trong tiếng Việt, từ "lộc" thường liên quan đến sự phát triển, sinh sôi và mang lại điều tốt lành. Nó có thể được hiểu là "lộc" trong nghĩa là tài lộc, may mắn. - Vừng: Từ "vừng" thường được dùng để chỉ các loại cây có hoa, và trong trường hợp của Lộc Vừng, cây này có hoa rất đẹp và thường nở vào mùa hè. Vì vậy, tên "Lộc Vừng" có thể hiểu là cây mang lại sự phát triển, thịnh vượng và may mắn. Ngoài ra, cây Lộc Vừng còn được trồng nhiều trong các khu vườn và công viên vì vẻ đẹp của hoa và tán lá của nó.
Phương Thùy
85,756
Theo nghĩa Hán – Việt, “Phương” có nghĩa là hương thơm, “Thủy” có nghĩa là nước. “Phương Thủy” dùng để nói đến hương thơm tinh khiết, trong lành của nước.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái