Tìm theo từ khóa
"A"

Thúy Hà
92,744
"Thuý" là viên ngọc quý. "Thuý Hà" chỉ sự quý giá, nâng niu, bố mẹ mong con chào đời luôn xinh đẹp, rạng ngời, bố mẹ rất tự hào vì con con trong cuộc đời này.
Bích Nam
92,732
Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ loại quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương hay còn ý chỉ màu xanh. Ý nghĩa tên Nam theo Hán Việt, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một chàng trai nam tính, mạnh mẽ và là một đấng nam nhi đại trượng phu.
Thanh Diệu
92,730
Theo nghĩa Hán - Việt "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý."Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu."Thanh Diệu" mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
Thanh Tri
92,712
Theo nghĩa Hán - Việt, "Thanh" có nghĩa là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Tri" ngoài nghĩa là trí, tức là có hiểu biết, trí tuệ, còn dùng để nói đến người bạn thân rất hiểu lòng mình. Tên "Thanh Tri" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, thân thiện, sống trong sạch, liêm khiết.
Thạch Thảo
92,705
"Thạch" là đá quý, "Thảo" là hoa cỏ quý. Cha mẹ mong con sau là báu vật trân quý
Ánh
92,703
Theo nghĩa Hán – Việt, từ 'ánh' thuộc tính từ miêu tả ánh sáng hoặc chỉ hành động chiếu sáng vào sự vật. Trong từ điển tiếng Việt, “ánh” mang ý chỉ những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại. Tên “Ánh” mang theo ngụ ý chỉ sự sáng lạn, nhẹ nhàng như ánh mặt trời.
Bảo Hoàn
92,682
1. Bảo: Trong tiếng Việt, "Bảo" thường mang ý nghĩa là "quý giá", "bảo vật", "bảo vệ". Từ này thể hiện sự trân trọng và giá trị cao. 2. Hoàn: Từ "Hoàn" có thể có nhiều nghĩa, nhưng thường được hiểu là "hoàn thiện", "trọn vẹn" hoặc "trở về". Nó cũng có thể mang ý nghĩa về sự hoàn hảo hoặc sự kết thúc. Khi kết hợp lại, "Bảo Hoàn" có thể được hiểu là "bảo vật trọn vẹn" hoặc "quý giá và hoàn hảo". Tên này có thể thể hiện mong muốn của cha mẹ về một người con có giá trị, hoàn thiện và đáng trân trọng.
Lâm Hoa
92,657
- "Lâm" có nghĩa là rừng, thường gợi lên hình ảnh của thiên nhiên, sự mạnh mẽ, bình yên và vững chắc. Nó cũng có thể biểu thị sự phong phú và đa dạng. - "Hoa" có nghĩa là hoa, biểu tượng cho vẻ đẹp, sự tinh tế và sự nở rộ. Hoa cũng thường được liên kết với sự tươi mới và sức sống.
Ái Trinh
92,653
Ái: Ý nghĩa: "Ái" mang nghĩa là yêu thương, trìu mến, thể hiện một tình cảm sâu sắc, sự quan tâm và lòng nhân ái. Nó cũng có thể biểu thị một vẻ đẹp nội tâm, một tâm hồn giàu tình cảm. Trinh: Ý nghĩa: "Trinh" thường được hiểu là sự trong trắng, thuần khiết, phẩm hạnh tốt đẹp. Nó cũng có thể biểu thị sự kiên trinh, giữ gìn giá trị đạo đức và sự thanh cao trong tâm hồn. Tổng kết: Tên "Ái Trinh" là sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thương và phẩm hạnh. Nó gợi lên hình ảnh một người con gái có tấm lòng nhân ái, giàu tình cảm, đồng thời sở hữu vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và phẩm chất đạo đức tốt đẹp. Tên này mang ý nghĩa về một người vừa đáng yêu, vừa đáng trân trọng.
Thi Anh
92,648
Tên đệm Thi: Thi là đệm một loài cỏ có lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Ngày xưa dùng rò nó để xem bói gọi là bói thi. Ngoài ra Thi còn có nghĩa là thơ. Người đệm Thi dùng để chỉ người xinh đẹp, dịu dàng. Tên chính Anh: Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, vì vậy tên "Anh" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ để con mình giỏi giang, xuất chúng khi được đặt tên này.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái