Tìm theo từ khóa
"Hũ"

Như Lưu
51,169
- "Như" thường có nghĩa là "như vậy", "giống như", hoặc có thể hiểu là "theo cách" nào đó. - "Lưu" có thể hiểu là "dòng chảy", "lưu giữ", hoặc "bảo tồn".
Huế
51,168
Tên "Huế" không mang một nghĩa từ điển Hán Việt hay thuần Việt cụ thể như những tên gọi phổ biến khác, mà trước hết và sâu sắc nhất, nó là tên của một vùng đất thiêng liêng, cố đô lịch sử của Việt Nam. Cái tên này trực tiếp gợi nhắc đến kinh thành xưa, nơi lưu giữ hồn cốt văn hóa và những giá trị truyền thống đậm đà của dân tộc. Âm điệu của "Huế" nhẹ nhàng, thanh thoát, phảng phất nét trầm mặc và dịu dàng, tựa như dòng Hương Giang êm đềm chảy qua lòng thành phố. Nó gợi lên một cảm giác bình yên, thơ mộng, một không gian tĩnh lặng nơi thời gian dường như trôi chậm hơn, cho phép tâm hồn lắng đọng và chiêm nghiệm. Hình ảnh biểu tượng gắn liền với tên "Huế" là cả một di sản văn hóa phong phú: từ những cung điện, lăng tẩm uy nghi đến tà áo dài tím mộng mơ, từ điệu hò sông Hương sâu lắng đến ẩm thực cung đình tinh tế. Tất cả vẽ nên một bức tranh về sự thanh lịch, tao nhã và vẻ đẹp cổ kính, đài các. Khí chất đặc trưng mà cái tên này gợi lên là sự duyên dáng, trầm tĩnh và có chiều sâu nội tâm. Một người mang tên Huế dường như được kỳ vọng sẽ sở hữu tâm hồn tinh tế, biết trân trọng cái đẹp, sống có tình có nghĩa và mang trong mình sự kiên cường, bền bỉ ẩn sau vẻ ngoài dịu hiền. Qua tên gọi "Huế", cha mẹ gửi gắm lời chúc con sẽ lớn lên với vẻ đẹp thanh cao, tâm hồn giàu cảm xúc và trí tuệ, luôn giữ gìn được nét văn hóa truyền thống quý báu. Đó là kỳ vọng con sẽ trở thành người con gái mang vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm, có cốt cách vương giả và một cuộc đời an yên, tràn đầy thi vị như chính tên gọi của mình.
Thúy Ngà
51,165
Theo từ điển Tiếng Việt, "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu, "Ngà" nghĩa là quý báu, quý hiếm. Đặt tên "Thúy Ngà" ngụ ý của cha mẹ mong cho con có tương lai ấm no, đầy đủ, xinh đẹp, luôn là niềm tự hào, quý báu của cha mẹ
Chung Quân
51,144
Đệm Chung: Hết, cuối, kết thúc. "Quân" mang ý chỉ bản tính thông minh, đa tài, nhanh trí, số thanh nhàn, phú quý, dễ thành công, phát tài, phát lộc, danh lợi song toàn.
Phi Nhung
51,077
Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung. Phi là bay, phóng nhanh. Phi Nhung nghĩa là con xinh đẹp, cao sang & nhanh nhẹn, hoạt bát
Huyền Chinh
51,018
Tên "Huyền Chinh" là sự kết hợp tinh tế của hai từ Hán Việt, mang trong mình những tầng nghĩa sâu sắc và hình ảnh đẹp đẽ. Chữ "Huyền" (玄) gợi lên sắc màu đen huyền bí, sâu thẳm, biểu trưng cho sự tinh tế, huyền diệu và trí tuệ uyên thâm. Cái tên này vẽ nên một vẻ đẹp trầm mặc, cuốn hút, ẩn chứa chiều sâu nội tâm khó dò. Chữ "Chinh" mang trong mình nhiều tầng nghĩa Hán Việt sâu sắc, có thể là "chinh" (征) trong chinh phục, hành trình, biểu thị ý chí mạnh mẽ, quyết đoán và khát vọng vươn xa. Hoặc "trinh" (貞) trong kiên trinh, trinh bạch, hàm chứa phẩm hạnh cao quý, sự trong sáng và lòng trung thực bền vững. Khi kết hợp "Huyền" và "Chinh", cái tên "Huyền Chinh" tạo nên một bức tranh về người con gái vừa có vẻ đẹp bí ẩn, sâu sắc, vừa sở hữu khí chất mạnh mẽ, kiên cường. Đó là sự hòa quyện giữa nét dịu dàng, trầm tư và ý chí sắt đá, không ngừng phấn đấu. Cái tên này gợi lên một nhân cách toàn diện, vừa có chiều sâu trí tuệ, vừa có sự chính trực và bản lĩnh. Hình ảnh biểu tượng của "Huyền Chinh" là một dòng suối ngầm chảy xiết dưới lớp vỏ tĩnh lặng, hay một vì sao lấp lánh trong màn đêm huyền ảo, vừa đẹp đẽ vừa ẩn chứa sức mạnh tiềm tàng. Khí chất đặc trưng của người mang tên này thường là sự điềm tĩnh, tự tin, không phô trương nhưng lại có sức hút đặc biệt và khả năng dẫn dắt. Họ là người có tầm nhìn xa trông rộng, luôn hướng tới những giá trị cao đẹp. Qua cái tên "Huyền Chinh", cha mẹ gửi gắm kỳ vọng con mình sẽ là người con gái không chỉ xinh đẹp, duyên dáng mà còn có trí tuệ sâu sắc và tâm hồn cao thượng. Họ mong con sẽ luôn kiên định với lý tưởng của mình, dũng cảm vượt qua mọi thử thách để chinh phục thành công, sống một cuộc đời ý nghĩa và trọn vẹn. Đó là lời chúc cho một tương lai rạng rỡ, đầy bản lĩnh và phẩm giá.
Như Bích
50,981
"Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Như Bích" dùng để ví von con như hòn ngọc quý giá của bố mẹ.
Hồng Thương
50,962
Tên đệm Hồng: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt đệm của người Việt, đệm Hồng thường được đặt cho con gái vì đây còn là đệm một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, đệm Hồng luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. Tên chính Thương: Là tình cảm, sự yêu thương, quý mến, thể hiện tình thương với mọi người, mong muốn hướng đến cuộc sống thanh nhàn, hưởng phúc lộc song toàn, cát tường.
Thu Tâm
50,892
Tên đệm Thu: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Thu" là mùa thu - mùa chuyển tiếp từ hạ sang đông, thời tiết dịu mát dần. Ngoài ra, "Thu" còn có nghĩa là nhận lấy, nhận về từ nhiều nguồn, nhiều nơi. Đệm "Thu" là mong cho con sẽ trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, đồng thời con sẽ luôn nhận được nhiều sự yêu thương và may mắn. Tên chính Tâm: Tâm là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên "Tâm" thường thể hiện mong muốn bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt.
Vân Hương
50,821
"Vân" là mây, ý chỉ sự rộng lớn bao la. Cái tên "Vân Hương" ý chỉ mong con sinh ra luôn sinh đẹp, sống có ước mơ, có hoài bão, ước mơ riêng của chính mình.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái