Tìm theo từ khóa "Ẩn"

Thanh Ngân
108,003
Con là kim tiền, bạc quý của cả gia đình, phong thái thanh cao, quý phái

Mạnh Tú
107,972
Tên đệm Mạnh: "Mạnh" là mạnh tử chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ. Tên chính Tú: Tú có nghĩa là "ngôi sao", chỉ những người thông minh, có tài năng hơn người, luôn tỏa sáng theo cách của chính mình. Ngoài ra Tú còn có ý nghĩa là "dung mạo xinh đẹp, đáng yêu", chỉ những người có ngoại hình đẹp đẽ, thanh tú, dịu dàng.

Quang Hòa
107,959
Mong con có cuộc sống hòa hợp, tỏa sáng

Ðình Luận
107,945
"Đình" nghĩ là cột đình, chắc chắn, to lớn, vững chãi. Tên Đình Luận mong muốn con sẽ mạnh mẽ, vững chãi, thể hiện kiến thức tư duy, thái độ chia sẻ cầu thị

Thi Oanh
107,897
Tên Thi Oanh là một tổ hợp Hán Việt truyền thống, kết hợp giữa Thi và Oanh. Thi có nguồn gốc từ chữ Hán chỉ thơ ca, văn chương, thể hiện sự tài hoa và học thức sâu rộng. Oanh là tên gọi của loài chim vàng anh, một loài chim có giọng hót trong trẻo, thường báo hiệu mùa xuân tươi mới. Sự kết hợp này tạo nên hình ảnh một người phụ nữ vừa có vẻ đẹp ngoại hình, vừa có tâm hồn phong phú và lãng mạn. Tên gọi này thường gợi lên sự duyên dáng, thanh lịch và khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo trong mọi tình huống. Người mang tên Thi Oanh được kỳ vọng sẽ có cuộc sống tươi vui, rạng rỡ như tiếng chim hót giữa trời xuân. Thi Oanh là một cái tên được ưa chuộng vì nó mang tính thẩm mỹ cao và thể hiện mong muốn của cha mẹ về một tương lai tốt đẹp cho con cái. Nó hàm chứa sự ca ngợi về tài năng nghệ thuật và vẻ đẹp tự nhiên, thuần khiết, không bị vẩn đục. Tên gọi này phản ánh truyền thống coi trọng văn hóa, sự tao nhã và vẻ đẹp tâm hồn trong xã hội Việt Nam.

Hoàng Phú
107,851
- "Hoàng" thường có nghĩa là màu vàng, hoàng gia, hoặc có thể ám chỉ sự cao quý, quyền lực. - "Phú" thường có nghĩa là giàu có, thịnh vượng. Như vậy, tên "Hoàng Phú" có thể mang ý nghĩa là sự giàu có, thịnh vượng và cao quý.

Hiếu Khanh
107,823
"Khanh" trong nghĩa Hán - Việt là mĩ từ để chỉ người làm quan. Tên "Khanh" thường để chỉ những người có tài, biết cách hành xử & thông minh. Tên "Hiếu Khanh" còn được đặt với mong muốn con có một tương lai sáng lạng, tốt đẹp, sung túc, sang giàu, là người con có hiếu, tài đức vẹn toàn

Hoàng Nhân
107,766
Hoàng: Nghĩa gốc: Màu vàng, tượng trưng cho sự giàu sang, phú quý, quyền lực tối cao trong văn hóa phương Đông. Màu vàng thường gắn liền với vua chúa, hoàng tộc. Ý nghĩa mở rộng: Sự cao quý, phẩm chất thanh cao, sự chính trực, ngay thẳng. Thể hiện mong muốn về một cuộc sống sung túc, đủ đầy, có địa vị và được mọi người kính trọng. Nhân: Nghĩa gốc: Lòng nhân ái, tình thương người, phẩm chất tốt đẹp trong đạo đức con người. Ý nghĩa mở rộng: Sự bao dung, vị tha, biết yêu thương và giúp đỡ người khác. Thể hiện mong muốn trở thành người có ích cho xã hội, được mọi người yêu mến, kính trọng. Tổng kết: Tên "Hoàng Nhân" mang ý nghĩa về một người vừa có phẩm chất cao quý, vừa có lòng nhân ái bao la. Cha mẹ đặt tên này cho con với mong muốn con lớn lên sẽ trở thành người thành đạt, có địa vị trong xã hội, đồng thời giữ được tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương và giúp đỡ mọi người. Tên thể hiện sự kỳ vọng về một cuộc đời vừa vinh hiển, vừa ý nghĩa.

Ánh Loan
107,762
- Ánh: Từ này thường mang ý nghĩa ánh sáng, sự rực rỡ, tỏa sáng. Nó biểu thị cho sự tươi sáng, hy vọng và niềm vui. - Loan: Từ này có thể hiểu là chim loan (một loài chim xinh đẹp), tượng trưng cho sự duyên dáng, thanh thoát. Ngoài ra, "Loan" cũng có thể mang ý nghĩa về sự hạnh phúc, thịnh vượng.

Luân
107,734
Nghĩa Hán Việt là quan hệ con người, thể hiện đạo đức, luân lý nhân thế.

Tìm thêm tên

hoặc