Tìm theo từ khóa
"C"

Ðức Tường
66,530
Theo nghĩa Hán - Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. Tên "Đức Tường" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, đức độ, có tư duy, có tài năng
Cẩm Chi
66,523
Là tên chỉ thường đặt cho con gái. Theo tiếng Hán, Cẩm có nghĩa là đa sắc màu còn "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Như vậy,"Cẩm Chi" là ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
Bò Húc
66,418
Tên một loại nước tăng lực phổ biến
Cục Cưng
66,410
Cục cưng: Thể hiện sự cưng chiều của bạn dành cho con, luôn muốn bảo vệ và che chở cho con.
Thế Đức
66,329
Tên đệm Thế: Theo nghĩa gốc Hán, Thế có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. Đệm Thế thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay. Tên chính Đức: Theo nghĩa Hán Việt, "Đức" có nghĩa là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người cần phải tuân theo. Đồng thời nó cũng chỉ những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Ngoài ra Đức còn có nghĩa là hiếu. Đặt tên Đức với mong muốn con cái sẽ có phẩm hạnh tốt đẹp, sống đạo đức, có hiếu với cha mẹ, người thân và luôn làm những việc tốt giúp đỡ mọi người.
Ái Ngọc
66,277
- "Ái" thường được hiểu là tình yêu, sự quý mến, thể hiện sự ấm áp và gần gũi. - "Ngọc" là viên ngọc, biểu trưng cho sự quý giá, tinh khiết và vẻ đẹp. Khi kết hợp lại, "Ái Ngọc" có thể được hiểu là "viên ngọc quý của tình yêu" hoặc "ngọc ngà được yêu thương". Tên này thường mang ý nghĩa tốt đẹp, thể hiện sự trân trọng và yêu thương. Ngoài ra, "Ái Ngọc" cũng có thể được sử dụng như một biệt danh thể hiện sự dịu dàng, nữ tính và quý phái của người mang tên.
Cơm Tấm
66,272
Tên này có thể gợi nhớ đến món ăn truyền thống nổi tiếng của miền Nam Việt Nam, mang lại cảm giác ấm áp và gần gũi. Nếu "Cơm Tấm" là một biệt danh, nó có thể được đặt cho một người có tính cách vui vẻ, hòa đồng, hoặc có mối liên hệ đặc biệt với món ăn này, chẳng hạn như một người nấu ăn giỏi, hoặc một người có sở thích ăn uống. Biệt danh này cũng có thể được dùng để thể hiện tình cảm, sự thân thiết giữa bạn bè.
Thi Cầm
66,234
"Thi Cầm" là cầm kỳ thi hoạ. Với mong muốn cuộc đời con sẽ biết cảm thụ âm nhạc, cuộc đời như những vần thơ ca
Chi Do
66,215
"Chi Do" là một tên gọi mang đậm nét văn hóa Việt Nam. Tên này thường được cấu thành từ hai yếu tố có nguồn gốc Hán Việt sâu sắc, phản ánh truyền thống đặt tên giàu hình tượng. Sự kết hợp này tạo nên một danh xưng giàu giá trị tinh thần và truyền thống. Phần "Chi" thường được hiểu là "chí" (志), biểu thị ý chí, hoài bão và tinh thần kiên định. Nó cũng có thể liên hệ đến "chi" (枝) của cây, tượng trưng cho sự phát triển, hoặc "chi" (芝) trong linh chi, mang lại may mắn, trường thọ. Phần tên này gợi lên hình ảnh một người có mục tiêu rõ ràng, luôn vươn lên trong cuộc sống. Phần "Do" thường là "Đỗ", một họ phổ biến hoặc một thành tố tên riêng trong tiếng Việt. "Đỗ" có thể liên tưởng đến hoa đỗ quyên, loài hoa đẹp tượng trưng cho sự thanh lịch, tình yêu son sắt. Ngoài ra, "đỗ" còn có nghĩa là đỗ đạt, thành công trong học vấn và sự nghiệp, thể hiện mong muốn về một tương lai tươi sáng. Khi kết hợp, "Chi Do" hàm chứa mong ước về một người có ý chí mạnh mẽ, đạt được nhiều thành công. Tên này còn gợi lên vẻ đẹp thanh cao, sự may mắn và một cuộc đời viên mãn. Nó là lời chúc phúc cho một cá nhân luôn phấn đấu và gặt hái thành quả tốt đẹp.
Ngọc Huệ
66,199
"Ngọc" là viên ngọc quý, ý chỉ sự quý báu. Cái tên "Ngọc Huệ" ý mong con luôn là niềm tự hào, là viên ngọc quý giá của bố mẹ, bố mẹ luôn mong con xinh đẹp và ngày càng thành công trong cuộc sống.

Tìm thêm tên


hoặc lọc theo chữ cái