Tìm theo từ khóa "Huy"

Khuyên
90,721
Tên "Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. Người tên "Khuyên" thường có nhân cách tốt, tình tình hiền thục, đoan trang và có thiên hướng về nghệ thuật.

Đăng Huy
90,397
- "Đăng" có nghĩa là ánh sáng, ngọn đèn, hoặc sự chiếu sáng. Tên này thường mang ý nghĩa về sự soi sáng, sự dẫn đường hoặc sự nổi bật. - "Huy" có nghĩa là rực rỡ, huy hoàng. Tên này thường biểu thị sự thành công, vinh quang, hoặc sự tỏa sáng. Kết hợp lại, "Đăng Huy" có thể được hiểu là ánh sáng rực rỡ hoặc ngọn đèn huy hoàng, thể hiện một con người có khả năng dẫn đường, nổi bật và đạt được thành công trong cuộc sống. Tên này thường được cha mẹ đặt với kỳ vọng con sẽ có một tương lai tươi sáng và thành đạt.

Huỳnh Như
90,236
Tên đệm Huỳnh: Âm đọc trại của chữ Hoàng, có nghĩa là quyền quý, cao sang. Tên chính Như: "Như" trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.

Thùy Giang
90,194
"Thuỳ" là thuỳ mị, nết na, ý chỉ tính cách của con người. Khi đặt tên con là "Thuỳ Giang" ý muốn con lớn lên có tính cách dễ chịu, thuỳ mị, nết na, có hoài bão, ước mơ lớn

Thủy Hậu
89,886
- "Thủy" (水) có nghĩa là nước. Trong văn hóa Á Đông, nước thường tượng trưng cho sự mềm mại, uyển chuyển, và đôi khi là sự thông minh hoặc trí tuệ. - "Hậu" (后) có nghĩa là sau, phía sau hoặc có thể hiểu là hậu phương, hậu duệ. Trong một số trường hợp, "Hậu" cũng có thể mang ý nghĩa về sự thịnh vượng, phúc hậu.

Mỹ Huyền
89,628
"Mỹ" là sự hoàn mỹ, trường phái hoàn hảo. Cái tên "Mỹ Huyền" ý chỉ bố mẹ mong con hoàn thiện những kỹ năng, trở thành con người hoàn hảo, biết yêu thương và lắng nghe mọi người, là con người theo chủ nghĩa hoàn hảo "chân - thiên - mỹ".

Vĩnh Thụy
89,324
Theo nghĩa Hán - Việt, "Vĩnh" có nghĩa là lâu dài, mãi mãi, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Vĩnh Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái trường tồn mãi mãi suốt cuộc đời. Tên "Vĩnh Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa và những điều tốt lành này sẽ bên cạnh con suốt cuộc đời

Thúy Lệ
88,773
Đệm Thúy: Chỉ màu xanh, màu xanh biếc. Tên chính Lệ: Đẹp đẽ, mỹ lệ, diễm lệ

Huy Sơn
88,677
Huy Sơn là một tên gọi thuần Việt gốc Hán, thường được đặt cho nam giới với mong muốn về sự thành công và danh vọng. Tên này kết hợp hai chữ mang tính chất đối lập nhưng bổ sung cho nhau, tạo nên một hình tượng hoàn chỉnh. Huy có nguồn gốc từ chữ Hán tự chỉ sự rực rỡ, ánh sáng chói lọi, tượng trưng cho trí tuệ và vinh quang. Phần Sơn biểu trưng cho sự vững chãi, kiên định và tầm vóc lớn lao như núi non. Sự kết hợp này hàm chứa mong muốn người mang tên sẽ có trí tuệ sáng suốt, đạt được vinh quang nhưng vẫn giữ được sự ổn định, không bị lung lay trước khó khăn. Tên gọi này còn thể hiện khát vọng về một cuộc đời thành công, có địa vị cao và được nhiều người kính trọng. Biểu tượng của Huy Sơn là sự kết hợp hài hòa giữa ánh sáng và sự bền vững tuyệt đối. Ánh sáng rực rỡ trên đỉnh núi cao tượng trưng cho người lãnh đạo tài ba, luôn tỏa sáng và nổi bật trong mọi hoàn cảnh. Tên này gửi gắm hy vọng về một nhân cách vừa mạnh mẽ, vừa có khả năng soi đường dẫn lối, mang lại sự uy tín và tầm ảnh hưởng lớn lao.

Thúy Kiều
88,544
Theo nghĩa Hán - Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy Kiều" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, kiều diễm, quyền quý, được trân trọng và nâng niu

Tìm thêm tên

hoặc