Tìm theo từ khóa "Dự"

Đình Duy
90,585
Tên đệm Đình Trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ, đỗ đạt. Tên chính Duy "Duy" là duy nhất, độc nhất, không có gì khác sánh bằng hoặc duy trong "Tư duy, suy nghĩ, suy luận". Tên "Duy" mang ý nghĩa mong muốn con cái là người độc nhất, đặc biệt, có tư duy nhạy bén, suy nghĩ thấu đáo, sáng suốt. Tên "Duy" cũng có thể được hiểu là mong muốn con cái có một cuộc sống đầy đủ, viên mãn, hạnh phúc.

Tư Duệ
90,428
"Tư" là nhớ. "Duệ" có nhiều nghĩa trong tiếng Việt, trong đó nghĩa phổ biến nhất là "thông minh, sáng suốt, có tài trí". Tên "Duệ" thường được dùng để chỉ những người có tư chất thông minh, có khả năng học hỏi và sáng tạo tốt. Ngoài ra, "duệ" cũng có thể mang nghĩa là "thanh cao, nho nhã, có khí chất".

Dũng Toàn
90,419
Tên Dũng Toàn là sự kết hợp của hai từ Hán Việt mang nhiều phẩm chất cao đẹp. Chữ Dũng biểu thị sự dũng cảm, gan dạ và lòng quả cảm, thường được dùng để ca ngợi tinh thần không ngại khó khăn, thử thách. Chữ Toàn lại diễn tả sự trọn vẹn, hoàn hảo và toàn diện, hàm chứa mong muốn về một sự đầy đủ, không thiếu sót. Khi ghép lại, Dũng Toàn gợi lên hình ảnh một con người không chỉ có lòng dũng cảm mà còn sở hữu sự hoàn thiện trong tính cách và hành động. Tên gọi này thể hiện khát vọng về một cá nhân kiên cường, dám đối mặt với mọi thử thách một cách trọn vẹn và toàn diện. Nó mong muốn người mang tên sẽ phát triển thành một người có phẩm chất tốt đẹp, không chỉ dũng mãnh mà còn chu toàn. Nguồn gốc của tên Dũng Toàn bắt nguồn từ kho tàng từ vựng Hán Việt phong phú, phổ biến trong văn hóa đặt tên của người Việt. Việc lựa chọn những từ mang tính biểu tượng cao như Dũng và Toàn phản ánh mong ước của cha mẹ về tương lai tươi sáng cho con cái. Tên này tượng trưng cho sự mạnh mẽ, kiên định và một cuộc sống viên mãn, đầy đủ cả về tài năng lẫn đức độ.

Duy Thi
90,313
Tên "Duy Thi" trong tiếng Việt thường được hiểu theo nghĩa của từng phần trong tên. "Duy" có thể mang ý nghĩa là "duy nhất", "chỉ có một" hoặc "độc nhất". Còn "Thi" thường liên quan đến thơ ca, có thể hiểu là "thơ" hoặc "thi ca". Khi kết hợp lại, "Duy Thi" có thể hiểu là "thơ độc nhất" hoặc "thơ của người duy nhất".

Mai Dung
90,275
1. Mai: Tên "Mai" thường được liên kết với hoa mai, một loại hoa tượng trưng cho sự tươi đẹp, thanh khiết và sự khởi đầu mới. Trong văn hóa Việt Nam, hoa mai thường nở vào dịp Tết Nguyên Đán và mang ý nghĩa của sự thịnh vượng, may mắn. 2. Dung: Tên "Dung" thường có nghĩa là vẻ đẹp, sự dịu dàng, hoặc sự thanh tú. Nó thể hiện sự duyên dáng và nữ tính. Khi kết hợp lại, tên "Mai Dung" có thể hiểu là "vẻ đẹp của hoa mai" hoặc "sự dịu dàng, thanh tú như hoa mai".

Đào Dung
90,120
Đào: trái đào, hoa đào, loại hoa của ngày tết, âm thanh của tiếng sóng vỗ. “Dung” mang ý nghĩa là sự tràn đầy: thể hiện sự dư dả, thể hiện số lượng, mức độ nhiều không thể đong đếm được. Bởi vậy tên Dung mang ý nghĩa sự giàu sang, no đủ về không chỉ vật chất mà còn cả tinh thần được phúc khí, an thái.

Duy Thành
90,067
"Duy" nghĩa nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc. Duy Thành là mong con sau này phúc lộc, cuộc sống đầy đủ, như ý nguyện và thành công

Dừa Dứa
90,013
Tên một loại quả. Dừa dứa có hình dáng và màu sắc khá giống dừa xiêm, còn được gọi là dừa xiêm thơm Thái Lan

Duy Quỳnh
90,006
- Duy: Từ này thường được hiểu là "duy nhất", "chỉ có một", thể hiện sự độc đáo, đặc biệt. Nó cũng có thể mang ý nghĩa về sự kiên định, bền bỉ. - Quỳnh: Tên này thường được liên kết với hoa quỳnh, một loại hoa nở vào ban đêm và mang lại vẻ đẹp thanh tao, dịu dàng. Hoa quỳnh thường được coi là biểu tượng của sự tinh khiết, thanh khiết và vẻ đẹp tiềm ẩn.

Mạnh Dũng
89,758
Theo nghĩa Hán - Việt "Mạnh" là mạnh tử chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ."Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí."Mạnh Dũng" mong muốn con luôn khỏe mạnh và là người anh dũng anh hùng, làm những việc phi thường

Tìm thêm tên

hoặc