Tìm theo từ khóa "Huệ"

Việt Khuê
72,930
"Việt" trong ưu việt, thuần việt. Tên Việt Khuê cha mẹ đặt mong con tuấn tú, oai vệ, thông minh, ưu việt sau sẽ thành danh

Thu Huệ
72,556
"Thu" tức là mùa thu, ý chỉ sự nhẹ nhàng, dịu dàng như mùa thu. Cái tên "Thu Huệ" nghĩa là người con gái thuỳ mị, nết na, có tính cách hiền dịu, hoà nhã với mọi người.

Diệp Huệ
72,304
Diệp Huệ là một tên gọi Hán Việt phổ biến, thường được đặt cho nữ giới với mong muốn về sự hoàn mỹ. Tên này kết hợp từ hai chữ mang tính biểu tượng cao trong văn hóa Á Đông, thể hiện sự giao thoa giữa vẻ đẹp tự nhiên và phẩm chất bên trong. Nguồn gốc của tên nằm trong hệ thống từ vựng cổ điển, phản ánh kỳ vọng của gia đình vào tương lai của con cái. Chữ Diệp mang hình ảnh chiếc lá, đại diện cho sự sống động và tươi mới của thiên nhiên. Nó gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, thanh thoát cùng khả năng sinh trưởng mạnh mẽ và bền bỉ. Người mang tên Diệp thường được kỳ vọng có một cuộc đời tràn đầy sức sống, sự duyên dáng và luôn giữ được nét tươi trẻ. Trong khi đó, chữ Huệ chỉ sự thông minh, sáng suốt và khả năng nhận thức sâu sắc. Đây là phẩm chất quý giá, thể hiện sự hiểu biết rộng và lòng nhân ái bên trong con người. Huệ còn liên tưởng đến hoa huệ, loài hoa tượng trưng cho sự thanh cao và thuần khiết. Sự kết hợp Diệp Huệ tạo nên một biểu tượng hoàn chỉnh về người con gái vừa có vẻ ngoài xinh đẹp, duyên dáng như lá cây tươi tốt, lại vừa sở hữu trí tuệ vượt trội và tâm hồn cao thượng. Tên gọi này hàm chứa mong ước về một cuộc sống cân bằng giữa vẻ đẹp hình thức và sự giàu có về tri thức.

Khuê Trúc
71,902
"Khuê Trúc", mong con sẽ là người tài hoa, ngay thẳng.

Huệ Tiên
68,422
- Huệ: Từ này có thể hiểu là "sáng", "thông minh", hoặc "sáng suốt". Nó thường được dùng để chỉ những người có trí tuệ, hiểu biết và có khả năng nhận thức tốt. - Tiên: Từ này có nghĩa là "tiên nữ" hoặc "tiên phong", thường gợi lên hình ảnh của sự thanh khiết, cao quý và có thể liên quan đến những điều tốt đẹp, may mắn. Khi kết hợp lại, "Huệ Tiên" có thể hiểu là "người phụ nữ thông minh, cao quý" hoặc "người có trí tuệ và phẩm hạnh tốt đẹp". Tên này thường được ưa chuộng trong văn hóa Việt Nam, thể hiện sự ngưỡng mộ đối với những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.

Ngọc Huệ
66,199
"Ngọc" là viên ngọc quý, ý chỉ sự quý báu. Cái tên "Ngọc Huệ" ý mong con luôn là niềm tự hào, là viên ngọc quý giá của bố mẹ, bố mẹ luôn mong con xinh đẹp và ngày càng thành công trong cuộc sống.

Hoàng Huệ
64,958
Tên đệm Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán - Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Đệm "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Tên chính Huệ: Huệ là tên 1 loài hoa đặc biệt tỏa hương ngào ngạt về đêm. Hoa hệu mang ý nghĩa thanh khiết, thanh cao, trong sạch vì vậy khi đặt tên này cho con cha mẹ mong con sống khiêm nhường, tâm hồn thanh cao trong sạch như chính loài hoa này.

Huế Hoàng
64,524
- Huế: Đây có thể là tên riêng hoặc gợi nhớ đến thành phố Huế ở Việt Nam, nổi tiếng với vẻ đẹp cổ kính và nền văn hóa phong phú. Huế cũng có thể mang ý nghĩa của sự dịu dàng, thanh lịch và truyền thống. - Hoàng: Đây là một tên phổ biến trong tiếng Việt, thường mang ý nghĩa liên quan đến sự cao quý, hoàng gia hoặc sự rực rỡ. "Hoàng" cũng có thể biểu thị sự mạnh mẽ, quyền lực hoặc quý phái. Kết hợp lại, "Huế Hoàng" có thể được hiểu là một cái tên mang ý nghĩa của sự thanh lịch, cao quý và truyền thống.

Trang Huệ
63,944
Huệ: Cao nhã, thanh khiết. Trang: Tô điểm cho đẹp, làm đẹp

Hue Dao
62,956
Tên Huệ Đào là một tổ hợp tên đệm và tên chính phổ biến trong văn hóa Việt Nam, thường được đặt cho nữ giới. Nó thể hiện mong muốn của gia đình về vẻ đẹp dịu dàng, phẩm hạnh cao quý và sự thanh lịch. Đây là sự kết hợp hài hòa giữa hai loài hoa mang tính biểu tượng cao. Huệ có nguồn gốc từ tên loài hoa huệ, tượng trưng cho sự thanh cao và tinh khiết trong tâm hồn. Ngoài ra, Huệ còn hàm chứa phẩm chất trí tuệ, lòng nhân ái và sự duyên dáng. Nó đại diện cho một người phụ nữ có tâm hồn đẹp và trí tuệ sắc sảo. Đào là tên gọi của hoa đào hoặc quả đào, mang biểu tượng của mùa xuân và sự khởi đầu mới đầy tươi vui. Trong văn hóa Á Đông, hoa đào còn liên quan đến sự trường thọ, may mắn và vẻ đẹp rực rỡ, tươi trẻ. Sự hiện diện của Đào mang lại cảm giác ấm áp và thịnh vượng cho gia đình. Khi kết hợp, Huệ Đào tạo nên hình ảnh một người con gái vừa có nét đẹp rạng ngời của hoa đào, vừa giữ được sự thanh lịch và đức hạnh của hoa huệ. Tên gọi này gửi gắm hy vọng về một cuộc đời an lành, đầy đủ đức hạnh và luôn gặp điều tốt lành.

Tìm thêm tên

hoặc