Tìm theo từ khóa "Đào"

Đào Anh
53,441
- "Đào" thường liên quan đến hoa đào, một loài hoa đẹp và phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên Đán. Hoa đào thường tượng trưng cho sự tươi mới, may mắn và thịnh vượng. - "Anh" có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh, nhưng phổ biến nhất là "thông minh" hoặc "tinh anh". Nó cũng có thể được hiểu là sự tinh tế, nổi bật. Kết hợp lại, tên "Đào Anh" có thể được hiểu là một người thông minh, tinh tế, hoặc nổi bật như hoa đào.

Huyền Đào
53,410
1. Huyền: Trong tiếng Việt, "Huyền" có thể mang nhiều ý nghĩa, nhưng thường được hiểu là huyền bí, sâu sắc, hoặc có chiều sâu về mặt tinh thần. Nó cũng có thể liên quan đến sự thanh thoát, nhẹ nhàng. 2. Đào: "Đào" thường được liên kết với hoa đào, một biểu tượng của mùa xuân và sự tươi mới. Hoa đào cũng thường gắn liền với sự may mắn, hạnh phúc trong văn hóa Việt Nam. Khi kết hợp lại, "Huyền Đào" có thể được hiểu là "sự thanh thoát, huyền bí của hoa đào", mang lại cảm giác về sự nhẹ nhàng, tươi mới và sâu sắc.

Đào Duyên
53,137
- "Đào" thường gợi nhớ đến hoa đào, một loài hoa đẹp biểu tượng cho mùa xuân, sự tươi mới và sự may mắn. Hoa đào cũng thường được liên kết với sự duyên dáng và nữ tính. - "Duyên" là một từ mang nhiều ý nghĩa tích cực, thường liên quan đến sự duyên dáng, dễ mến, và có sức hút. "Duyên" cũng có thể ám chỉ đến sự kết nối, mối lương duyên trong các mối quan hệ. Kết hợp lại, "Đào Duyên" có thể được hiểu là một cái tên biểu thị sự duyên dáng, tươi mới và có sức hút, giống như vẻ đẹp của hoa đào.

Đào Mai
51,322
Đệm Đào: Cây đào, sắc đào rất đẹp, cho nên người đẹp gọi là đào tai. Hoa đào nở vào mùa xuân, dịp tết Nguyên đán ở Miền Bắc Việt Nam. Hoa nở trước, lá ra sau. Một số loại: đào bích (hồng sẫm), đào phai (hồng nhạt), đào bạch (màu trắng). Tên chính Mai: Cây hoa mai, thường mọc ven sườn núi, mùa hè cây cằn cỗi, cuối mùa thu bắt đầu có nụ, nở hoa vào mùa xuân

Tìm thêm tên

hoặc