Tìm theo từ khóa "N"

Vĩ Tường
95,945
Đệm Vĩ: To lớn, vĩ đại, hùng vĩ. Tên chính Tường: Điềm tốt, phúc lành

Hồng Ninh
95,888
- "Hồng" có nghĩa là màu hồng, thường biểu thị cho sự tươi sáng, hạnh phúc, và sự dịu dàng. Nó cũng có thể liên quan đến sự nữ tính và vẻ đẹp. - "Ninh" có nghĩa là yên bình, an lành, hoặc hòa bình. Từ này thường được dùng để thể hiện mong muốn về sự bình yên trong cuộc sống. Khi kết hợp lại, tên "Hồng Ninh" có thể hiểu là "một cuộc sống tươi sáng và bình yên" hoặc "một người con gái dịu dàng và an lành".

Tấn
95,870
Tấn cũng có ý nghĩa là sự tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến, tấn tài tấn lộc. Người mang tên này thường được đánh giá là những người có tiềm năng phát triển và đạt thành công trong cuộc sống. Tên Tấn mang trong mình hàm ý của sự giàu có, may mắn và đi lên trong sự nghiệp.

Tấn Nguyên
95,861
Tên "Tấn Nguyên" trong tiếng Việt thường mang những ý nghĩa tích cực. Trong đó: - Tấn: có nghĩa là "tiến lên", "phát triển" hoặc "thăng tiến". Từ này thường được sử dụng để biểu thị sự phát triển, thành công trong cuộc sống. - Nguyên: có nghĩa là "nguyên vẹn", "hoàn chỉnh" hoặc "căn bản". Từ này thường thể hiện sự đầy đủ, trọn vẹn và ổn định. Khi kết hợp lại, tên "Tấn Nguyên" có thể hiểu là "tiến lên một cách vững chắc và đầy đủ", thể hiện mong muốn về sự thăng tiến trong cuộc sống và sự ổn định.

Phương Nghi
95,859
Mong cho con không chỉ dáng mạo đẹp, sống mẫu mực mà còn tỏa hương dịu dàng như mùi thơm hoa cỏ

Uyên Min
95,853
Tên Uyên Min là sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố Hán Việt, thường được đặt cho nữ giới tại Việt Nam. Phần Uyên có nguồn gốc từ chữ Hán (淵), mô tả một vực sâu hoặc hồ nước tĩnh lặng. Điều này hàm chứa sự uyên bác, kiến thức sâu rộng và vẻ đẹp thanh cao, kín đáo. Phần Min thường được hiểu theo hai hướng là Minh (sáng sủa, thông minh) hoặc Mẫn (nhanh nhẹn, tinh anh). Khi đứng cạnh Uyên, Min bổ sung thêm phẩm chất về sự sắc sảo và trí tuệ rạng ngời. Sự kết hợp này tạo nên hình ảnh một người vừa có chiều sâu nội tâm vừa có khả năng tư duy nhanh nhạy. Biểu tượng chung của Uyên Min là sự hoàn hảo giữa vẻ đẹp trí tuệ và sự duyên dáng. Tên gọi này gửi gắm mong muốn người mang tên sẽ đạt được thành công nhờ sự thông thái và sự nhanh nhạy trong cuộc sống. Nó đại diện cho một tâm hồn sâu sắc nhưng luôn hướng tới sự minh bạch và tươi sáng.

Xuyến Vân
95,850
Theo tiếng Hán "Xuyến" có nghĩa là "món trang sức quý giá". Tên "Xuyến" thường được dùng để đặt cho con gái, thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con gái sẽ là một người xinh đẹp, quý phái và được trân quý. Tên chính Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó.

95,842
Tên "Nơ" có thể là viết tắt của từ "Niềm vui". Tên "Nơ" mang ý nghĩa là một cô gái luôn mang đến niềm vui cho những người xung quanh, là nguồn năng lượng tích cực cho mọi người. Ngoài ra "Nơ" còn là một vật trang trí có hình dạng chiếc nơ, thường được làm bằng vải, lụa, mang ý nghĩa là một cô gái xinh đẹp, dịu dàng, duyên dáng, luôn biết cách làm đẹp cho bản thân và mang lại niềm vui cho những người xung quanh.

Nhật Dũng
95,837
Theo nghĩa Hán - Việt chữ "Nhật" có nghĩa là mặt trời."Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí."Nhật Dũng" mong muốn con là người có sức mạnh, tài giỏi anh dũng , khí chất hơn người đó là những đặc ân trời ban cho con

Mai Vân
95,836
"Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân - một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. Kết hợp với "Vân" là đám mây nhẹ nhàng, êm đềm. "Mai Vân" nghĩa là đám mây mùa xuân, nho nhã, thanh tú, luôn tràn trề ước mơ hy vọng.

Tìm thêm tên

hoặc